Ba loại chi phí: spread, hoa hồng, swap
Bạn học được gì trong 3 phútBài này giải thích ba loại chi phí xuất hiện khi bạn giao dịch: spread, hoa hồng và swap. Mục tiêu là để bạn biết trước số tiền mình phải trả, thay vì phát hiện sau khi lệnh đã đóng. Ví dụ, nếu spread là 1,2 điểm giá trên một lô tiêu chuẩn XAU/USD và hoa hồng là 7 đô la cho mỗi chiều, thì chi phí vào và ra lệnh được tính cụ thể bằng đơn vị tiền tệ.
Một lệnh XAU/USD với ba khoản chi phí
| Bước | Số tiền | Ghi chú |
|---|---|---|
| Giá mua (ask) | 2.411,20 | Giá tham chiếu quanh 2.410,00 cộng spread 1,2 điểm giá |
| Giá bán (bid) | 2.410,00 | Giá tham chiếu ban đầu |
| Chi phí spread khi vào lệnh | 1,2 điểm giá | Khoảng cách giữa giá mua và giá bán, tính bằng điểm giá |
| Hoa hồng mỗi chiều | 7 đô la | Một số loại tài khoản thu hoa hồng, một số loại tài khoản không thu |
| Tổng hoa hồng cho một lệnh vào và ra | 14 đô la | 7 đô la nhân hai chiều |
| Quy đổi chi phí spread sang tiền | 5 đô la | 1,2 điểm giá nhân giá trị một điểm giá trên một lô tiêu chuẩn XAU/USD; giá trị này thay đổi theo broker và quy mô hợp đồng |
| Tổng chi phí vào và ra lệnh | 19 đô la | 5 đô la spread cộng 14 đô la hoa hồng |
| Quy đổi sang VND | khoảng 483.000 ₫ | Tính theo tỷ giá quy đổi tạm tính 1 đô la bằng 25.400 ₫; tỷ giá này thay đổi theo thời điểm |
Broker có thể làm tròn số điểm giá, thu thêm phí qua đêm hoặc phí nền tảng, và niêm yết spread khác nhau giữa các khung giờ. Phần swap chưa được tính trong ví dụ này vì nó chỉ phát sinh khi bạn giữ vị thế qua đêm.
Lỗi mà hầu hết mọi người mắc phải ở đây
Nhiều người chỉ nhìn spread rồi cho rằng đó là toàn bộ chi phí, nên bỏ qua hoa hồng và swap. Khi cộng dồn qua nhiều lệnh, khoản chênh lệch này lớn hơn họ tưởng. Cách làm đúng là mở bảng thông tin của broker, ghi lại spread, hoa hồng và swap cho đúng loại tài khoản mình dùng, rồi cộng chúng lại trước khi vào lệnh. Nếu không tìm thấy con số cụ thể, hãy hỏi bộ phận hỗ trợ thay vì tự đoán.Tự kiểm tra
Nếu spread là 1,2 điểm giá, một điểm giá trên một lô tiêu chuẩn XAU/USD có giá trị 4,17 đô la, và hoa hồng là 7 đô la mỗi chiều, thì tổng chi phí vào và ra lệnh là bao nhiêu?
Chi phí spread là 1,2 nhân 4,17 đô la, bằng 5,00 đô la. Hoa hồng hai chiều là 7 nhân 2, bằng 14 đô la. Tổng cộng là 5,00 cộng 14, bằng 19 đô la.
Với tỷ giá quy đổi tạm tính 1 đô la bằng 25.400 ₫, 19 đô la tương đương bao nhiêu VND?
19 nhân 25.400 bằng 482.600 ₫, làm tròn thành khoảng 483.000 ₫.
Nếu bạn giữ vị thế qua ba đêm và swap là 2,50 đô la mỗi đêm, tổng swap phải trả là bao nhiêu?
2,50 nhân 3 bằng 7,50 đô la, tương đương khoảng 190.500 ₫ theo tỷ giá tạm tính trên.