Xu hướng, hỗ trợ và kháng cự
What you learn in 3 minutesBài này giải thích xu hướng, hỗ trợ và kháng cự: xu hướng là hướng đi chung của giá trong một khoảng thời gian, hỗ trợ là vùng giá mà lực mua từng xuất hiện và đẩy giá lên, kháng cự là vùng giá mà lực bán từng xuất hiện và đẩy giá xuống. Các mức này không phải quy tắc bắt buộc; chúng chỉ là nơi nhiều lệnh giao dịch thường được đặt. Với XAU/USD quanh 2.410,00, một vùng rộng vài đô la có thể chứa nhiều lệnh, và chi phí giao dịch tính bằng VND sẽ phụ thuộc vào từng sàn.
Ba lần chạm vùng 2.410,00 và lần thứ tư
| Step | Amount | Note |
|---|---|---|
| Vùng kháng cự quan sát | 2.408,00 đến 2.412,00 | Khoảng giá được vẽ từ ba lần giá đảo chiều trước đó |
| Lần chạm thứ nhất | 2.410,00 | Giá tăng tới đây rồi giảm trở lại |
| Lần chạm thứ hai | 2.409,00 | Giá tăng tới đây rồi giảm trở lại |
| Lần chạm thứ ba | 2.411,00 | Giá tăng tới đây rồi giảm trở lại |
| Lần chạm thứ tư | 2.410,00 | Giá quay lại vùng này; đây là lúc đặt lệnh chờ và tính điểm dừng lỗ |
| Khoảng cách dự kiến cho điểm dừng lỗ | 5,00 | Tính bằng 2.415,00 trừ 2.410,00, tức 5,00 đơn vị giá |
| Số tiền rủi ro ước tính | ₫1.250.000 | Ví dụ minh hoạ: 5,00 đơn vị giá nhân với 250.000 ₫ cho mỗi đơn vị giá; đây là con số giả định để luyện tập, không phải chi phí thật |
Mỗi sàn có thể làm tròn giá, thu phí hoặc cộng thêm chênh lệch mua bán. Một pip trên một lô tiêu chuẩn XAU/USD là con số thay đổi tuỳ sàn và tuỳ quy mô hợp đồng, nên cần xem bảng giá cụ thể của sàn. Số tiền ₫1.250.000 chỉ là ví dụ, không phải số tiền bắt buộc.
The mistake people make here
Nhiều người coi vùng hỗ trợ và kháng cự là mức chính xác đến từng đơn vị giá, rồi đặt toàn bộ vốn vào một lệnh ngay tại đó. Cách làm đó dễ sai vì giá có thể đi xuyên qua vùng này vài đơn vị giá trước khi đảo chiều thật. Nên vẽ vùng rộng thay vì một đường mảnh, và luôn tính trước điểm dừng lỗ dựa trên khoảng cách thực tế. Nếu khoảng cách đó khiến số tiền rủi ro vượt quá mức chấp nhận được, hãy giảm khối lượng lệnh thay vì bỏ qua điểm dừng lỗ.Check yourself
Nếu vùng kháng cự là 2.410,00 và điểm dừng lỗ đặt ở 2.415,00, khoảng cách là bao nhiêu đơn vị giá?
2.415,00 trừ 2.410,00 bằng 5,00 đơn vị giá.
Với khoảng cách 5,00 đơn vị giá và ước tính 250.000 ₫ cho mỗi đơn vị giá, số tiền rủi ro là bao nhiêu?
5,00 nhân 250.000 ₫ bằng ₫1.250.000. Đây là con số minh hoạ, không phải chi phí thật.
Nếu sàn của bạn tính 300.000 ₫ cho mỗi đơn vị giá, số tiền rủi ro cho cùng khoảng cách 5,00 là bao nhiêu?
5,00 nhân 300.000 ₫ bằng ₫1.500.000. Con số này thay đổi tuỳ sàn, nên cần kiểm tra bảng giá cụ thể.